Thiết kế chống nồm cho nền nhà (Phần 1)

01/06/2017 07:48

Trong thực tế sử dụng công trình xây dựng nhiều khi chúng ta bắt các hiện tượng như nền nhà, tường bị đổ mồ hôi (đọng nước trên nền và tường) gây ẩm tường, ẩm nền gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, hỏng các đồ vật, các thiết bị điện…Nồm không chỉ xuất hiện trong nhà ở riêng lẻ mà còn xuất hiện ở các chung cư cao tầng


Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn cách thiết kế và thi công nền nhà đảm bảo chống nồm.

Trong thực tế sử dụng công trình xây dựng nhiều khi chúng ta bắt các hiện tượng như nền nhà, tường bị đổ mồ hôi (đọng nước trên nền và tường) gây ẩm tường, ẩm nền gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, hỏng các đồ vật, các thiết bị điện…Nồm không chỉ xuất hiện trong nhà ở riêng lẻ mà còn xuất hiện ở các chung cư cao tầng.

Hiện tượng nồm là hiện tượng hơi nước trong không khí ẩm ngưng tụ lại trên bề mặt nền nhà và các kết cấu khác khi nhiệt độ bề mặt của chúng  thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí ẩm.

Các giải pháp chống nồm

1. Cu to nn nhà hp lý :

Nền nhà được thiết kế cấu tạo bằng các lớp vật liệu có chiều dày và tính năng nhiệt hợp lý đảm bảo trong điều kiện sử dụng tự nhiên nhiệt độ bề mặt sàn không thấp hơn nhiệt độ điểm sương của không khí.

2. Dùng các biện pháp cưỡng bức:

  • Hạ thấp nhiệt độ, độ ẩm của không khí tức là hạ thấp nhiệt độ điểm sương của không khí xuống thấp hơn nhiệt độ bề mặt nền nhà ;
  • Nâng nhiệt độ bề mặt nền nhà cao hơn nhiệt độ điểm sương của không khí bằng các giải pháp kỹ thuật nhiệt. 

3. Thiết kế nền nhà chống nồm:

Thiết kế nền nhà chống nồm bao gồm các lớp sau:

  • Lớp 1: Là mặt nền nhà có yêu cầu thẩm mỹ, độ bền và chống mài mòn cao. Lớp này có độ chắc đặc và quán tính nhiệt lớn, độ dày của chúng nên chọn càng nhỏ càng tốt. Các vật liệu phù hợp cho lớp 1 là gạch men sứ có độ dày ≤ 7 mm, gạch gốm nung dày ≤ 10 mm, vật liệu composit dày ≤ 7 mm, gỗ pakét hoặc ván dày ≤ 20 mm
  • Lớp 2 : Là lớp cách nước cho vật liệu cách nhiệt trong quá trình thi công và sử dụng nền nhà. Trong trường hợp kết cấu nền nhà có lớp 1 và 3 được chế tạo rời thì nên sử dụng giấy dầu, sơn bitum cao su… làm lớp chống thấm hoặc liên kết lớp 1 và 3 được chế tạo liền thành tấm lát nền thì không cần lớp cách nước 2 mà thông thường chúng được gắn kết với nhau bằng keo hoặc bằng xi măng trên nguyên tắc độ dày của lớp 2 càng mỏng càng tốt.
  • Lớp 3 : Là lớp cách nhiệt cơ bản, có quán tính nhiệt nhỏ. Cần chọn vật liệu cho lớp này vừa có sức chịu tải cho nền nhà vừa có đủ khả năng cách nhiệt. Vật liệu phù hợp có thể là các loại sản phẩm cách nhiệt có cường độ chịu nén cao Rn ≥ 200 N như gốm bọt có go trong khoảng từ 400 kg/m3 đến 700 kg/m3, xốp polystyrene(EPS) có go trong khoảng từ 35 kg/m3 đến 60 kg/m3, tấm đôlômít có g < 500 kg/m3. Chiều dày cần thiết của lớp này được tính toán tùy theo loại vật liệu sử dụng.
  • Lớp 4:  Là lớp ngăn nước mao dẫn từ đất nền để bảo vệ lớp cách nhiệt không bị ẩm. Để làm lớp này có thể sử dụng các loại vật liệu cách nước như giấy bitum, màng polyetilen, sơn bitum cao su hoặc vữa xi măng cát mác từ 7,5 đến 10 đánh màu kỹ.
  • Lớp 5 : Là lớp bê tông lót hoặc bê tông gạch vỡ có cấu tạo tương tự như các loại nền nhà thông thường nhằm tăng độ cứng của nền

4. Thi công nền nhà chống nồm

  • Công tác đầm nn: Đầm nền cần đủ chắc và phẳng, tránh việc hư hỏng nền nhà do lún nền.
  • Lớp bê tông hoặc bê tông gạch vỡ: Sau khi thi công cần được láng phẳng bằng một lớp xi măng cát mác 10 dày 10 mm đến 20 mm làm nền cho lớp cách nước.
  • Lớp cách nước: Nếu dùng giấy cách nước thì cần được trải phẳng dán liền các khe nối và vén lên phần chân tường ít nhất 10 mm để ngăn nước và ẩm từ phía tường ra ngoài. Nếu dùng sơn chống thấm thì quét hoặc phun sơn theo chỉ dẫn của hãng sản xuất. Nếu sử dụng vữa xi măng cát thì trải đều vỗ đầm chặt và đánh màu ướt thật kỹ.
  • Lớp vật liệu cách nhiệt: Cần được thi công đạt độ phẳng sao cho lớp vữa lát sàn không vượt quá 10 mm đến 20 mm.
  • Kiểm tra chất lượng thi công nền nhà chống nồm: Trọng tâm công tác kiểm tra chất lượng là: Nền nhà chống nồm bao gồm các lớp vật liệu mỏng do vậy công tác kiểm tra cần tập trung vào các khâu mấu chốt là độ phẳng và cao độ các lớp vật liệu phải đạt độ đồng đều và đúng độ dày thiết kế. Kiểm tra chất lượng vật liệu cách nhiệt phải đảm bảo không bị nhiễm ẩm (độ ẩm ≤ 12 %), vật liệu cách nước không bị rách, thủng. Trong quá trình lát lớp mặt, trước khi lát cần đặt màng ngăn nước bảo vệ lớp cách nhiệt không bị vữa lát làm ẩm ướt. Vữa lát không quá dư nước làm khuyếch tán ẩm vào lớp cách nhiệt. Sau khi lát lớp mặt cần kiểm tra khâu xảm mạch đảm bảo no, kín vữa xi măng hoặc vật liệu xảm khác.

Bài sau chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn một số mẫu thiết kế nền nhà chống nồm hay dùng.

Hoang.MBA

Thong ke